Chuẩn bị cho tôm bố mẹ sinh sản (Phần 7. Vận hành trại tôm giống)

  1. Chuẩn bị bể nuôi vỗ.

• Bể nuôi vỗ thường có kích thước lớn, hình tròn hoặc vuông, dung tích từ 10 – 20 m3. Bể nên làm nhẵn và có màu tối. Đường ống cấp nước Ø 60 – 90, để khi thay nước, giúp nước xoáy vô giữa đưa các chất bẩn, phân ra ngoài, làm sạch nước, đường ống thoát Ø 90 – 114. Bể được vệ sinh sạch, khử trùng bằng Chlorine nồng độ 40 ppm, sau đó rửa sạch lại bằng nước ngọt trước khi cấp nước biển sạch vào.

• Bể nuôi tôm cái (tôm mẹ) và đực (tôm bố) nên gần nhau và bể đẻ nên gần bể tôm cái (tôm mẹ), nhằm dễ thao tác.

Thể tích bể đẻ thường 5 – 12 m3. Các bể đẻ cần chuẩn bị bạt để che.

• Đèn chiếu sáng cho tôm thẻ chân trắng bố, mẹ: chiếu sáng cho tôm bố, mẹ nên theo chu kỳ tự nhiên, tức là 12 giờ sáng và 12 giờ tối. Chiếu sáng quá nhiều hoặc quá ít sẽ làm giảm khả năng sinh sản của tôm. Cường độ ánh sáng thích hợp cho tôm bố, mẹ là từ 500 – 1000 lux. Cường độ ánh sáng có thể được đo bằng máy đo cường độ ánh sáng hoặc bằng cách quan sát tay bóng của người nuôi khi đưa vào bể nuôi. Nếu tay bóng rõ nét thì cường độ ánh sáng đủ, nếu tay bóng mờ thì cường độ ánh sáng yếu, cần tăng thêm đèn chiếu sáng.

• Nước biển được xử lý, lọc qua hệ thống lọc cơ học, sinh học để loại bỏ chất vẩn và mầm bệnh. Nước vào bể phải đảm bảo các thông số môi trường: NH3 < 0,1 mg/l; NO2 < 0,05 mg/l; pH 7,5 – 8,2. Nhiệt độ nước nuôi 28 – 290 C, độ mặn > 28 – 32‰. Độ sâu mực nước 0,5 – 0,7 m. Bể nuôi được sục khí 24/24, đặt 6 – 8 viên đá sục khí ở giữa bể nuôi.

  1. Nguồn tôm bố mẹ:

• Nguồn tôm trong nước: Tôm được thuần hóa, chọn lọc kỹ rồi đưa vào cho đẻ.

• Nguồn tôm nhập khẩu: Có các dòng tôm thẻ chân trắng bố, mẹ như: dòng sạch bệnh (SPF), dòng chống chịu bệnh tật, chịu độ mặn thấp (SPR).

Hiện nay, SIS (Shrimp Improvement Systems) đang cung cấp đến Việt Nam 3 dòng tôm bố mẹ mang đặc điểm khác nhau nhằm phù hợp với các điều kiện và nhu cầu của trại giống cũng như người nuôi:

+ SIS siêu lớn (Superior): Tăng trưởng nhanh.

+ SIS thích nghi cao (Hardy): Tăng trưởng trung bình, chịu đựng cao.

+ SIS tiêu chuẩn (Regulargrowwth): Cân bằng giữa tăng trưởng và chịu đựng.

Công ty C.P Group sản xuất giống tôm thẻ với hai dòng bố, mẹ chính là CPF-Turbo và CPF-Kong.

• Chọn nguồn giống tôm sạch, khỏe mạnh, không bị nhiễm bệnh. Tôm đực có kích cỡ từ 35 g trở lên, tôm cái từ 40 g trở lên. Tỉ lệ đực/cái là: 3/2.

+ Hiện tại, kích cỡ tôm nhập khẩu trung bình đối với tôm đực dao động khoảng 38-73g/con, tôm cái 40-79 g/con.

+ Chọn tôm có cơ quan sinh dục còn nguyên vẹn. Con đực có túi chứa tinh phồng, màu trắng sữa. Con cái có trứng từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 3.

Tổng quát về tôm thẻ chân trắng

(Hình: tôm bố mẹ thành thục)

  1. Thuần hóa tôm.

• Đối với tôm nhập khẩu:

+ Cấp nước sạch vào bể nuôi, cho đá lạnh vào bể (dùng bao nilon sạch bọc đá được thì càng tốt).

+ Điều chỉnh nhiệt độ nước trong bể bằng với nhiệt độ nước trong bọc tôm bố, mẹ (hoặc thùng) lúc mới chuyển về.

+ Cho các bọc tôm vào bể, tiếp tục thuần hóa độ mặn, sau đó thả tôm ra từ từ.

Chú ý: tôm cái và tôm đực thả bể riêng biệt, không để lộn lẫn nhau.

• Đối với tôm trong nước: làm tương tự.

  1. Quản lý và chăm sóc.

• Mật độ thả tôm bố, mẹ: 7 – 10 con/m2.

• Sau thuần hóa tôm bố, mẹ khoảng 1 – 2 tuần tôm khỏe, tiến hành cắt mắt con cái. Dùng Panh hơ nóng kẹp một bên mắt.

• Sau khi cắt mắt 3 – 5 ngày có thể tiến hành cho đẻ.

(Tùy theo quy trình nuôi có thể không cắt mắt).

• Hằng ngày cho tôm bố, mẹ ăn bằng dời, mực, hàu, trùn quế, sò huyết, … bổ sung vitamin và khoáng chất.

• Khẩu phần ăn của tôm bố, mẹ: 40% dời + 30% mực tươi, 30% hàu, trộn vitamin, men vi sinh đường ruột.

• Cho tôm ăn 3 – 4 lần/ngày, tổng lượng thức ăn bằng 30 – 40% trọng lượng thân/ngày. Sau khi cho ăn 2 giờ thì kiểm tra; nếu thấy còn thức ăn thừa trong bể thì phải vớt ra để đảm bảo môi trường nuôi sạch.

• Vệ sinh, thay nước hằng ngày vào mỗi buổi sáng. Chà sạch thành bể, đáy bể, dây khí, xịt rửa bể bằng nước ngọt, xả nước được khoảng 60% thì mở van cấp nước sát đáy để tạo dòng xoáy vào giữa. Khi phân, nước cũ ra hết đóng lù và tiến hành cấp đủ nước cho bể. Quan sát kỹ đàn tôm về màu sắc, phụ bộ, phản xạ… mỗi lần thay nước, để kịp thời xử lý. Định kỳ 7 – 10 ngày dùng formalin, nồng độ 25ppm. Trường hợp bể nhớt nhiều, mang, phụ bộ tôm có dấu hiệu bệnh, trước khi thay nước tắm tôm bằng: BKC Gold hoặc Aqua Dine hoặc VibrioClear với nồng độ tương ứng 1ppm trong thời gian 2 giờ rồi mới tiến hành thay nước.

Đặc điểm sinh sản tôm thẻ chân trắng

Không như nhiều loài động vật không xương sống khác, tôm chân trắng sinh sản thông qua giao phối và thụ tinh trong. Hoạt động giao phối ở tôm xảy ra chủ yếu vào đêm tôm cái đẻ trứng. Trước đó, tôm đực sẽ đuổi theo, dùng chủy và râu đẩy nhẹ dưới đuôi tôm cái. Khi tôm cái rời đáy bơi lên trên, tôm đực sẽ bơi theo từ phía dưới, lật ngửa thân để ôm tôm cái và gắn túi tinh vào.

Sau khi giao phối vài giờ hoặc vài ngày, tôm cái sẽ giải phóng trứng đã thụ tinh vào nước. Lúc này, tôm cái sẽ nghiêng thân, bơi chậm vòng vòng trên mặt nước và bắt đầu đẻ trứng. Trứng sẽ được phóng ra từ 2 lỗ đẻ ở gốc đôi chân ngực số 3 và chảy ngược về phía sau.

Tôm chân trắng thành thục sinh dục sớm, con cái có khối lượng từ 30-45g đã có thể tham gia sinh sản và có thể đẻ khoảng 100-250 nghìn trứng mỗi lần. Sau mỗi lần đẻ hết trứng, buồng trứng tôm lại phát triển và có thể đẻ tiếp chỉ sau 2 đến 3 ngày sau đó.

Nguồn tham thảo:

Truc anh Biotech

Dr. Amerneni Ravi Kumar Ravi Aqua Academy

Reference: FAO Training Manual
Shrimp Hatchery Design, Operation and Management
Được dịch bởi: Ks. Trần Thị Thuý Loan
—–o0o—–
Thức ăn an toàn sinh học cho tôm bố mẹ
Công ty TNHH Nguyên liệu Phúc Nguyên
Số điện thoại: 0968991118
Email: [email protected]
ĐC: 246/9B25 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 21, Quận Bình Thạnh, tp. Hồ Chí Minh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *